Chủ tịch Hồ Chí Minh

67

Hồ Chí Minh (19 tháng 5 năm 1890 – 2 tháng 9 năm 1969) tên khai sinh: Nguyễn Sinh Cung, là nhà cách mạng, người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam, một trong những người đặt nền móng và lãnh đạo công cuộc đấu tranh giành độc lập, toàn vẹn lãnh thổ cho Việt Nam trong thế kỷ 20, một chiến sĩ cộng sản quốc tế. Ông là người viết và đọc bản Tuyên ngôn Độc lập Việt Nam khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngày 2 tháng 9 năm1945 tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội, là Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong thời gian 1945 –1969, Chủ tịch Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong thời gian 1951 – 1969.

Là lãnh tụ được nhiều người ngưỡng mộ và tôn sùng, lăng của ông được xây ở Hà Nội, nhiều tượng đài của ông được đặt ở khắp mọi miền Việt Nam, hình ảnh của ông được nhiều người dân treo trong nhà, đặt trên bàn thờ,[2][3][4][5] và được in ở hầu hết mệnh giá đồng tiền Việt Nam. Ông được thờ cúng ở một số đền thờ và chùa Việt Nam.[6][7][8] Ông đồng thời cũng là nhà văn, nhà thơ và nhà báo với nhiều tác phẩm viết bằng tiếng Việt, tiếng Hánvà tiếng Pháp. Ông được tạp chí Time bình chọn là 1 trong 100 người có ảnh hưởng nhất của thế kỷ 20

Chủ tịch Hồ Chí Minh năm 1946
Chức vụ
Chủ tịch đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Nhiệm kỳ 2 tháng 9 năm 1945 – 2 tháng 9năm 1969
24 năm, 0 ngày
Tiền nhiệm Không có
Kế nhiệm Tôn Đức Thắng (Quyền Chủ tịch)
Vị trí Việt Nam
Phó chủ tịch nước Nguyễn Hải Thần
Thủ tướng Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Nhiệm kỳ 2 tháng 9 năm 1945 – 20 tháng 9 năm 1955
10 năm, 34 ngày
Tiền nhiệm Không có
Kế nhiệm Phạm Văn Đồng
Vị trí Chính phủ Việt Nam
Chủ tịch Đảng Lao động Việt Nam
Nhiệm kỳ 19 tháng 2 năm 1951 – 2 tháng 9 năm 1969
18 năm, 195 ngày
Vị trí Đảng Cộng sản Việt Nam
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Việt Nam
Nhiệm kỳ 28 tháng 8 năm 1945 – 2 tháng 3 năm 1946
0 năm, 186 ngày
Tiền nhiệm Không có
Kế nhiệm Nguyễn Tường Tam
Vị trí Bộ Ngoại giao Việt Nam
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Việt Nam
Nhiệm kỳ 28 tháng 8 năm 1946 – 1947
Tiền nhiệm Nguyễn Tường Tam
Kế nhiệm Hoàng Minh Giám
Vị trí Bộ Ngoại giao Việt Nam
Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhiệm kỳ 31 tháng 3 năm 1935 – 2 tháng 9 năm 1969
34 năm, 155 ngày
Vị trí Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Chủ tịch danh dự Hội Chữ thập đỏ Việt Nam [1]
Nhiệm kỳ năm 1946 – năm 1969
Kế nhiệm Đỗ Mười
Thông tin chung
Đảng phái Đảng Cộng sản Việt Nam
Sinh 19 tháng 5, 1890
Nghệ An, Liên bang Đông Dương
Mất 2 tháng 9, 1969 (79 tuổi)
Hà Nội, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Nơi ở Hà Nội
Dân tộc Kinh
Tôn giáo Không
Họ hàng Hà Thị Hi (bà nội)
Nguyễn Thị Thanh (chị)
Nguyễn Sinh Khiêm (anh)
Nguyễn Sinh Nhuận (em)
Cha Nguyễn Sinh Sắc
Mẹ Hoàng Thị Loan
Chữ ký Ho Chi Minh Signature.svg
Chia sẻ